Sản phẩm được mô tả là cà vạt thường được phân loại vào nhóm 6215 của Hệ thống hài hòa (HS). Hãy chọn phân nhóm 6 số phù hợp với sản phẩm của bạn, rồi thêm các chữ số quốc gia của nước nhập khẩu.
Nhóm 6215Ties, bow ties and cravats (not knitted or crocheted)
Phân nhóm thường gặp
Ties, bow ties and cravats; of silk or silk waste (not knitted or crocheted)
Ties, bow ties and cravats; of man-made fibres (not knitted or crocheted)
Phân nhóm nào áp dụng tùy thuộc vào chất liệu, cách đóng gói hoặc đối tượng sử dụng của sản phẩm: hãy đọc từng mô tả.
Các phân nhóm khác của nhóm 6215
Ties, bow ties and cravats; of textile materials other than silk or man-made fibres (not knitted or crocheted)
Nhấn vào mã để sao chép. Phần mô tả HS được hiển thị bằng tiếng Anh, ngôn ngữ của danh mục chính thức.
Cách xác nhận mã
Đọc nội dung nhóm và phân nhóm ở trên, rồi chọn mục mô tả đúng sản phẩm của bạn được làm từ gì và dùng để làm gì.
Kiểm tra chú giải phần và chú giải chương của chương 62, vì chú giải có thể gộp thêm hoặc loại trừ sản phẩm.
Thêm các chữ số quốc gia trong biểu thuế của nước nhập khẩu (8 đến 10 chữ số) và xác nhận với đại lý hải quan, hoặc đề nghị cơ quan hải quan cấp phán quyết phân loại trước nếu mức thuế quan trọng với bạn.
Sản phẩm được mô tả là cà vạt thường được phân loại vào nhóm HS 6215, phân nhóm 6215.10 / 6215.20. Hãy xác nhận mã quốc gia đầy đủ trong biểu thuế của nước nhập khẩu.
Mã HS có giống nhau ở mọi quốc gia không?
6 chữ số đầu giống nhau ở mọi quốc gia dùng HS 2022. Mỗi nước thêm các chữ số riêng (thường lên 8 hoặc 10) và quy định thuế suất, vì vậy hãy kiểm tra biểu thuế của nước đến.
Nếu sản phẩm của tôi khác thì sao?
Chất liệu, chức năng và cách trình bày sản phẩm có thể làm thay đổi nhóm. Hãy tìm mô tả của riêng bạn trong công cụ tra cứu mã HS, đọc chú giải chương, và hỏi đại lý hải quan hoặc cơ quan hải quan để xin phán quyết khi còn phân vân.