Mã cảng Thái Lan (UN/LOCODE)
Mọi địa điểm tại Thái Lan mà UN/LOCODE liệt kê là cảng biển, sân bay hoặc depot container nội địa. Tất cả mã đều bắt đầu bằng TH. Hãy lọc danh sách, rồi nhấn vào mã để sao chép vào invoice, shipping instructions hoặc booking của bạn.
Tải danh sách (CSV cho Excel) Tính chi phí nhập khẩu (Landed Cost) & thuế nhập khẩu: Thái Lan →
Không có kết quả phù hợp trên trang này. Hãy thử cách viết khác, hoặc tìm trong tất cả quốc gia ở công cụ tra cứu mã cảng. Tra cứu mã cảng (UN/LOCODE) →
Nhấn vào mã để sao chép.
Cảng biển 66 mã
| Mã | Tên | Khu vực |
|---|---|---|
| Actu-lum | 11 | |
| Ban Don | 84 | |
| Ban Kantang | 92 | |
| Ban Laem | 76 | |
| Ban Pong | ||
| Ban Prakop Customs House | 90 | |
| Ban Talat Takua Pa | 82 | |
| Bang Saphan | ||
| Bangkok | 10 | |
| Bangkok Modern Terminals/Bangkok | ||
| Bangnara | 96 | |
| Bangpakong Terminal | 24 | |
| Bangpoomai | 11 | |
| Benchamas | ||
| Chanthaburi | 22 | |
| Chiang Saen Customs House | 57 | |
| Chumphon | 86 | |
| Ekachai Container Terminal | 74 | |
| Erawan | ||
| Hoping | ||
| Kamphaeng Phet | 62 | |
| Kantang | 92 | |
| Khanom | 80 | |
| Khlong Yai | 23 | |
| Ko Lanta | 81 | |
| Ko Samui | 84 | |
| Ko Sichang | 20 | |
| Ko Yao | 82 | |
| Krabi | 81 | |
| Laem Chabang | 20 | |
| Lang Suan | 86 | |
| Mae Klong | 75 | |
| Map Ta Phut | 21 | |
| Nakhon Si Thammarat | 80 | |
| Narathiwat | 96 | |
| NH Prosperity | 10 | |
| Nim Port | 11 | |
| Pak Nam | 11 | |
| Pak Phanang | 80 | |
| Pakbara | 91 | |
| Pattani | 94 | |
| Phahon Yothin Customs House | 10 | |
| Phang-Nga | 82 | |
| Photharam | 70 | |
| Phra Khanong | 10 | |
| Phra Pradaeng | 11 | |
| Phuket Port | 83 | |
| Platong | ||
| Prachuap Port | 77 | |
| Ranong | 85 | |
| Sahathai Coastal Seaport | 11 | |
| Samut Prakan | 11 | |
| Sattahip | 20 | |
| Satun | 91 | |
| Si Racha | 20 | |
| Siamgas and Petrochemicals | 11 | |
| Sichon | 80 | |
| Songkhla | 90 | |
| Surat Thani | 84 | |
| T S Transport and Logistics | 11 | |
| Tak Bai Customs House | 96 | |
| Tha Chaleap | 22 | |
| Tha Sala | 80 | |
| Trang | 92 | |
| Tungprong Pt | 20 | |
| Unithai Container Terminal | 11 |
Depot nội địa 5 mã
| Mã | Tên | Khu vực |
|---|---|---|
| Chonburi | ||
| Khon Kaen | 40 | |
| Lat Krabang | 10 | |
| Samut Prakan | 11 | |
| Si Racha | 20 |
Sân bay 41 mã
| Mã | Tên | Khu vực |
|---|---|---|
| Bangkok | 10 | |
| Buri Ram Apt | 31 | |
| Chiang Mai International Apt | 50 | |
| Chumphon Apt | 86 | |
| Don Mueang International Apt | 10 | |
| Hat Yai International Apt | 90 | |
| Hua Hin Apt | 77 | |
| Khok Kathiam Apt | 16 | |
| Khon Kaen | 40 | |
| Krabi Apt | 81 | |
| Lampang Apt | 52 | |
| Loei Apt | 42 | |
| Mae Fah Luang - Chiang Rai International Apt | 57 | |
| Mae Hong Son Apt | 58 | |
| Mae Sot Apt | 63 | |
| Nakhon Phanom Apt | 48 | |
| Nakhon Ratchasima Apt | 30 | |
| Nakhon Si Thammarat Apt | 80 | |
| Nan Nakhon Apt | 55 | |
| Narathiwat Apt | 96 | |
| Pai Apt | 58 | |
| Pattani Apt | 94 | |
| Pattaya | 20 | |
| Phetchabun | 67 | |
| Phitsanulok Apt | 65 | |
| Phrae Apt | 54 | |
| Phuket International Apt | 83 | |
| Ranong Apt | 85 | |
| Roi Et Apt | 45 | |
| Sakon Nakhon Apt | 47 | |
| Samui Apt | 84 | |
| Sukhothai Apt | 64 | |
| Surat Thani | 84 | |
| Suvarnabhumi International Apt | 11 | |
| Tak Apt | 63 | |
| Takhli Apt | 60 | |
| Trang Apt | 92 | |
| Trat Apt | 23 | |
| U-Tapao Rayong Pattaya International Apt | 21 | |
| Ubon Ratchathani Apt | 34 | |
| Udon Thani Apt | 41 |
Nguồn: UN/LOCODE 2025-1 (UNECE), dữ liệu thuộc phạm vi công cộng qua dự án datasets/un-locode. Tên hiển thị đúng như trong UN/LOCODE, thường theo cách viết địa phương.
Mã cảng ở các quốc gia khác
Hướng dẫn liên quan
UN/LOCODE là gì
UN/LOCODE là mã của Liên Hợp Quốc cho các địa điểm thương mại và vận tải. Mã gồm 5 ký tự: mã quốc gia 2 chữ cái và 3 ký tự cho địa điểm, ví dụ KRPUS cho Busan, Korea và NLRTM cho Rotterdam, the Netherlands.
Khi nào cần dùng mã cảng
Booking, vận đơn, tờ khai hải quan và nhiều invoice, shipping instructions dùng UN/LOCODE để chỉ cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng. Dùng mã giúp tránh nhầm lẫn giữa các địa điểm có tên gần giống nhau.
Cảng biển, sân bay hay depot nội địa?
Một thành phố có thể có nhiều mã: cảng biển, sân bay hoặc depot container nội địa. Hãy chọn mã phù hợp với phương thức vận tải của bạn; cột loại cho biết mỗi mã dùng cho gì.
Câu hỏi thường gặp
Mã quốc gia UN/LOCODE của Thái Lan là gì?
TH. Mọi UN/LOCODE tại Thái Lan đều bắt đầu bằng TH, theo sau là 3 chữ cái hoặc chữ số cho địa điểm, ví dụ THLCH cho Laem Chabang.
Mã nào được ghi vào cảng xếp hàng hoặc cảng dỡ hàng?
Hãy dùng mã của cảng biển nơi hàng được xếp hoặc dỡ, đúng như trên booking và vận đơn. Một số thành phố có mã riêng cho cảng, sân bay và depot nội địa: hãy chọn mã phù hợp với phương thức vận tải của bạn và xác nhận với hãng tàu hoặc forwarder.
Vì sao một địa điểm bị thiếu hoặc viết khác?
Trang này chỉ liệt kê các địa điểm mà UN/LOCODE đánh dấu là cảng biển, sân bay hoặc depot nội địa, với tên theo cách viết của UN/LOCODE (thường là cách viết địa phương). Hãng tàu đôi khi vẫn dùng các mã cũ, vì vậy hãy tìm trong công cụ tra cứu mã cảng với các cách viết khác và xác nhận các mã quan trọng với hãng tàu.
Công cụ miễn phí khác
Triplicate miễn phí và ngày càng tốt hơn. Bạn thấy hữu ích chứ? Ủng hộ Triplicate ♥
Muốn dùng không có quảng cáo? Pro tắt mọi quảng cáo · $1/tháng